Máy Tính Sin Cos Tan
Tính và vẽ đồ thị các hàm sin, cos, tan kèm giải thích từng bước
Kéo & thả hoặc nhấp để thêm hình ảnh hoặc PDF
Sin, Cos và Tan Là Gì?
Ba hàm lượng giác chính — sin, cosin và tang — liên hệ các góc với tỉ số các cạnh trong một tam giác vuông:
Trên đường tròn lượng giác (bán kính 1, tâm tại gốc), với một góc đo từ trục dương:
- = tọa độ của điểm
- = tọa độ của điểm
- = hệ số góc của tia cuối
Các tính chất chính:
- và có miền giá trị và chu kỳ
- có miền giá trị và chu kỳ
- không xác định khi (tại )
Các hàm nghịch đảo là:
Sáu hàm này tạo nên nền tảng của lượng giác và xuất hiện khắp toán học, vật lý, kỹ thuật và xử lý tín hiệu.
Cách Tính Sin, Cos và Tan
Phương Pháp 1: Đường Tròn Lượng Giác (Giá Trị Chính Xác)
Ghi nhớ các góc then chốt và tọa độ của chúng trên đường tròn lượng giác:
| Góc | |||
|---|---|---|---|
| (30°) | |||
| (45°) | |||
| (60°) | |||
| (90°) | không xác định |
Phương Pháp 2: Góc Tham Chiếu
Với các góc ngoài góc phần tư thứ nhất:
- Tìm góc tham chiếu (góc nhọn tới trục )
- Xác định dấu từ góc phần tư (quy tắc ASTC: All, Sin, Tan, Cos)
Quy tắc ASTC — hàm nào dương:
- Góc phần tư I (0° đến 90°): Tất cả dương
- Góc phần tư II (90° đến 180°): Sin dương
- Góc phần tư III (180° đến 270°): Tan dương
- Góc phần tư IV (270° đến 360°): Cos dương
Ví dụ: — Góc tham chiếu là . Ở Góc phần tư II, sin dương: .
Phương Pháp 3: Công Thức Tổng và Hiệu
Với các góc không chuẩn, phân tích thành các góc đã biết:
Ví dụ:
Phương Pháp 4: Phép Biến Đổi Đồ Thị
Với :
- = biên độ
- = chu kỳ
- = độ dịch pha
- = độ dịch dọc
So Sánh: Khi Nào Dùng Mỗi Phương Pháp
| Phương pháp | Phù hợp nhất cho | Dấu hiệu chính |
|---|---|---|
| Đường tròn lượng giác | Góc chuẩn | Bội của 30°, 45°, 60° |
| Góc tham chiếu | Góc phần tư bất kỳ | Góc > 90° hoặc âm |
| Tổng/Hiệu | Giá trị chính xác không chuẩn | Góc = tổng các góc chuẩn |
| Máy tính | Xấp xỉ thập phân | Góc tùy ý |
Những Lỗi Thường Gặp Cần Tránh
- Sai dấu góc phần tư: , không phải . Luôn kiểm tra góc phần tư nào quyết định dấu.
- Nhầm độ và radian: (radian), nhưng nếu hiểu là 180 radian. Nhất quán với đơn vị.
- Quên tan không xác định: và không xác định (tiệm cận đứng), không phải bằng không hay vô cực.
- Áp dụng sai công thức tổng: . Bạn phải dùng khai triển đúng.
- Lỗi góc tham chiếu: Góc tham chiếu luôn được đo tới trục (không phải trục ), và luôn dương và nhọn.
Examples
Frequently Asked Questions
Đường tròn lượng giác là một đường tròn bán kính 1 có tâm tại gốc tọa độ. Với bất kỳ góc theta nào, tọa độ x của điểm trên đường tròn là cos(theta) và tọa độ y là sin(theta). Nó cung cấp một cách định nghĩa các hàm lượng giác cho mọi góc, không chỉ những góc trong tam giác vuông.
ASTC (đôi khi nhớ là 'All Students Take Calculus') cho biết hàm lượng giác nào dương ở mỗi góc phần tư. Ở Góc phần tư I tất cả đều dương, ở II chỉ sin, ở III chỉ tang, và ở IV chỉ cosin. Các hàm khác âm.
Trong một tam giác vuông: sin là đối trên huyền, cosin là kề trên huyền, và tang là đối trên kề (hoặc tương đương sin/cos). Chúng đo các tỉ số khác nhau của cùng một tam giác và có đồ thị, chu kỳ và miền giá trị khác nhau.
Nhân độ với pi/180 để được radian. Nhân radian với 180/pi để được độ. Các tương đương then chốt: 180 độ = pi radian, 90 độ = pi/2, 360 độ = 2pi.
Related Solvers
Try AI-Math for Free
Get step-by-step solutions to any math problem. Upload a photo or type your question.
Start Solving