Máy Tính Chuỗi Taylor

Khai triển hàm số thành chuỗi Taylor hoặc Maclaurin với lời giải từng bước hỗ trợ bởi AI

Kéo & thả hoặc nhấp để thêm hình ảnh hoặc PDF

Math Input
Taylor series of e^x at x=0 up to degree 5
Maclaurin series of sin(x)
Taylor series of ln(x) at x=1
Maclaurin series of 1/(1-x)

Chuỗi Taylor Là Gì?

Một chuỗi Taylor biểu diễn một hàm số dưới dạng một đa thức vô hạn được xây dựng từ các đạo hàm của hàm số tại một điểm duy nhất aa:

f(x)=n=0f(n)(a)n!(xa)nf(x) = \sum_{n=0}^\infty \frac{f^{(n)}(a)}{n!}(x - a)^n

Khi a=0a = 0, chuỗi được gọi là chuỗi Maclaurin:

f(x)=n=0f(n)(0)n!xnf(x) = \sum_{n=0}^\infty \frac{f^{(n)}(0)}{n!} x^n

Vì sao điều này quan trọng: Chuỗi Taylor chuyển các phép tính trên những hàm số có thể khó (sinx\sin x, exe^x, lnx\ln x, 1+x\sqrt{1 + x}) thành các phép tính trên đa thức, mà máy tính và con người đều xử lý được. Chúng là nền tảng của các phương pháp số, khai triển tiệm cận và lý thuyết xấp xỉ.

Đa thức Taylor bậc nn là tổng riêng giữ các số hạng đến (xa)n(x-a)^n. Đó là đa thức xấp xỉ tốt nhất của ff gần aa theo một nghĩa chính xác (khớp giá trị và nn đạo hàm đầu tiên).

Cách Xây Dựng Một Chuỗi Taylor

Bước 1: Tính Các Đạo Hàm Tại Điểm Khai Triển

Với f(x)f(x) và điểm khai triển aa, tính f(a),f(a),f(a),,f(n)(a)f(a), f'(a), f''(a), \ldots, f^{(n)}(a).

Bước 2: Thay Vào Công Thức

Tn(x)=f(a)+f(a)(xa)+f(a)2!(xa)2++f(n)(a)n!(xa)nT_n(x) = f(a) + f'(a)(x - a) + \frac{f''(a)}{2!}(x - a)^2 + \cdots + \frac{f^{(n)}(a)}{n!}(x - a)^n

Các Chuỗi Maclaurin Thông Dụng Cần Ghi Nhớ

ex=n=0xnn!=1+x+x22!+x33!+e^x = \sum_{n=0}^\infty \frac{x^n}{n!} = 1 + x + \frac{x^2}{2!} + \frac{x^3}{3!} + \cdots

sinx=n=0(1)nx2n+1(2n+1)!=xx33!+x55!\sin x = \sum_{n=0}^\infty \frac{(-1)^n x^{2n+1}}{(2n+1)!} = x - \frac{x^3}{3!} + \frac{x^5}{5!} - \cdots

cosx=n=0(1)nx2n(2n)!=1x22!+x44!\cos x = \sum_{n=0}^\infty \frac{(-1)^n x^{2n}}{(2n)!} = 1 - \frac{x^2}{2!} + \frac{x^4}{4!} - \cdots

11x=n=0xn=1+x+x2+x3+,x<1\frac{1}{1 - x} = \sum_{n=0}^\infty x^n = 1 + x + x^2 + x^3 + \cdots, \quad |x| < 1

ln(1+x)=n=1(1)n+1xnn=xx22+x33,1<x1\ln(1 + x) = \sum_{n=1}^\infty \frac{(-1)^{n+1} x^n}{n} = x - \frac{x^2}{2} + \frac{x^3}{3} - \cdots, \quad -1 < x \leq 1

Bán Kính Hội Tụ

Một chuỗi Taylor chỉ hội tụ trong một bán kính hội tụ RR quanh aa. Tìm nó bằng tiêu chuẩn tỉ số:

R=limnanan+1R = \lim_{n \to \infty} \left|\frac{a_n}{a_{n+1}}\right|

Ngoài bán kính này, chuỗi phân kỳ và không biểu diễn hàm số. Bên trong, sự hội tụ thường đều trên các tập con compact.

Biến Đổi Các Chuỗi Đã Biết

Để nhanh, hãy thế, đạo hàm hoặc tích phân các chuỗi đã biết thay vì tính các đạo hàm từ đầu:

  • ex2=1x2+x42!x63!+e^{-x^2} = 1 - x^2 + \frac{x^4}{2!} - \frac{x^6}{3!} + \cdots (thế x2-x^2 vào exe^x)
  • 1(1x)2=ddx11x=n=1nxn1\frac{1}{(1-x)^2} = \frac{d}{dx}\frac{1}{1-x} = \sum_{n=1}^\infty n x^{n-1}

Những Lỗi Thường Gặp Cần Tránh

  • Quên giai thừa: Số hạng thứ nn1n!\frac{1}{n!}, không chỉ là đạo hàm. Bỏ qua điều này cho đáp án sai hoàn toàn.
  • Dùng chuỗi ngoài bán kính hội tụ: 11x\frac{1}{1-x} không bằng xn\sum x^n khi x>1|x| > 1 — chuỗi phân kỳ ở đó.
  • Quên lấy tâm tại aa: Một chuỗi Taylor quanh aa dùng các lũy thừa của (xa)(x-a), không phải xx.
  • Nhầm bậc và số số hạng: Một đa thức Taylor bậc nnn+1n+1 số hạng (bậc từ 00 đến nn).
  • Sai dấu khi thế: sin(x)=sin(x)\sin(-x) = -\sin(x), nên chuỗi của sin(x)\sin(-x) có các dấu đan đảo ngược so với sin(x)\sin(x).

Examples

Step 1: f(x)=exf(x) = e^x, nên f(n)(x)=exf^{(n)}(x) = e^x với mọi nn
Step 2: Tính tại x=0x = 0: f(n)(0)=1f^{(n)}(0) = 1 với mọi nn
Step 3: Áp dụng công thức: T4(x)=1+x+x22!+x33!+x44!T_4(x) = 1 + x + \frac{x^2}{2!} + \frac{x^3}{3!} + \frac{x^4}{4!}
Step 4: Rút gọn: 1+x+x22+x36+x4241 + x + \frac{x^2}{2} + \frac{x^3}{6} + \frac{x^4}{24}
Answer: 1+x+x22+x36+x4241 + x + \dfrac{x^2}{2} + \dfrac{x^3}{6} + \dfrac{x^4}{24}

Step 1: Các đạo hàm tại 00 lặp tuần hoàn: sin(0)=0,cos(0)=1,sin(0)=0,cos(0)=1,sin(0)=0,\sin(0)=0, \cos(0)=1, -\sin(0)=0, -\cos(0)=-1, \sin(0)=0, \ldots
Step 2: Quy luật: chỉ các số hạng bậc lẻ tồn tại, với dấu đan
Step 3: T7(x)=xx33!+x55!x77!T_7(x) = x - \frac{x^3}{3!} + \frac{x^5}{5!} - \frac{x^7}{7!}
Step 4: Rút gọn: xx36+x5120x75040x - \frac{x^3}{6} + \frac{x^5}{120} - \frac{x^7}{5040}
Answer: xx36+x5120x75040x - \dfrac{x^3}{6} + \dfrac{x^5}{120} - \dfrac{x^7}{5040}

Step 1: f(x)=ln(x)f(x) = \ln(x), f(1)=0f(1) = 0
Step 2: f(x)=1/xf'(x) = 1/x, f(1)=1f'(1) = 1
Step 3: f(x)=1/x2f''(x) = -1/x^2, f(1)=1f''(1) = -1
Step 4: f(x)=2/x3f'''(x) = 2/x^3, f(1)=2f'''(1) = 2
Step 5: T3(x)=0+1(x1)+12(x1)2+26(x1)3T_3(x) = 0 + 1 \cdot (x-1) + \frac{-1}{2}(x-1)^2 + \frac{2}{6}(x-1)^3
Step 6: Rút gọn: (x1)(x1)22+(x1)33(x-1) - \frac{(x-1)^2}{2} + \frac{(x-1)^3}{3}
Answer: (x1)(x1)22+(x1)33(x-1) - \dfrac{(x-1)^2}{2} + \dfrac{(x-1)^3}{3}

Frequently Asked Questions

Chuỗi Maclaurin là chuỗi Taylor lấy tâm tại không. Chuỗi Taylor có thể lấy tâm tại bất kỳ điểm a nào; chọn a một cách chiến lược (thường ở nơi đạo hàm dễ tính) làm đơn giản khai triển.

Bên trong bán kính hội tụ, và chỉ khi số hạng phần dư tiến tới không khi bậc tăng. Các hàm số thỏa mãn điều này ở mọi nơi chuỗi của chúng hội tụ được gọi là giải tích. Hầu hết các hàm sơ cấp (e^x, sin, cos, đa thức, hàm hữu tỉ) là giải tích trên miền của chúng.

Dùng tiêu chuẩn tỉ số: R = lim |a_n / a_(n+1)|. Với e^x, sin, cos bán kính là vô cực. Với 1/(1-x) nó là 1. Với ln(1+x) nó là 1.

Trong số tất cả các đa thức bậc không quá n, đa thức Taylor T_n khớp giá trị và n đạo hàm đầu tiên của f tại điểm khai triển. Điều này cho sai số nhỏ nhất trong số các đa thức cùng bậc đó với x gần a.

Related Solvers

Try AI-Math for Free

Get step-by-step solutions to any math problem. Upload a photo or type your question.

Start Solving