Công cụ giải bất phương trình

Giải bất phương trình bậc nhất và đa thức với lời giải từng bước được hỗ trợ bởi AI

Kéo & thả hoặc nhấp để thêm hình ảnh hoặc PDF

Math Input
2x - 5 > 3
x^2 - 4x - 5 > 0
3x + 1 <= 7
(x - 1)(x + 3) >= 0

Bất phương trình là gì?

Một bất phương trình là một phát biểu toán học so sánh hai biểu thức bằng một trong các ký hiệu:

  • << (bé hơn)
  • >> (lớn hơn)
  • \leq (bé hơn hoặc bằng)
  • \geq (lớn hơn hoặc bằng)

Khác với phương trình (hỏi "giá trị nào làm hai vế bằng nhau?"), bất phương trình hỏi "giá trị nào làm một vế lớn hơn (hoặc bé hơn) vế kia?"

Ví dụ, bất phương trình:

2x5>32x - 5 > 3

hỏi: với giá trị xx nào thì 2x52x - 5 lớn hơn 33?

Nghiệm của một bất phương trình thường là một khoảng giá trị (một khoảng), không phải một số đơn lẻ. Nghiệm thường được biểu diễn theo ký hiệu khoảng:

  • (a,b)(a, b): tất cả giá trị nằm hoàn toàn giữa aabb
  • [a,b][a, b]: tất cả giá trị từ aa đến bb, bao gồm hai đầu
  • (,a)(b,)(-\infty, a) \cup (b, \infty): tất cả giá trị bé hơn aa hoặc lớn hơn bb

Bất phương trình là nền tảng trong tối ưu hóa, các bài toán ràng buộc, và xác định tập xác định cùng tập giá trị của hàm số.

Cách giải bất phương trình

1. Bất phương trình bậc nhất

Giải như phương trình bậc nhất, với một quy tắc then chốt: đổi chiều dấu bất phương trình khi nhân hoặc chia cho số âm.

Ví dụ: Giải 2x5>32x - 5 > 3

  1. Cộng 5: 2x>82x > 8
  2. Chia cho 2: x>4x > 4

Nghiệm: (4,)(4, \infty)

Ví dụ có đổi chiều dấu: Giải 3x+612-3x + 6 \leq 12

  1. Trừ 6: 3x6-3x \leq 6
  2. Chia cho 3-3 (đổi chiều!): x2x \geq -2

2. Bất phương trình bậc hai

Giải phương trình tương ứng trước, rồi xét dấu các khoảng.

Ví dụ: Giải x24x5>0x^2 - 4x - 5 > 0

  1. Phân tích: (x5)(x+1)>0(x - 5)(x + 1) > 0
  2. Điểm tới hạn: x=1x = -1x=5x = 5
  3. Xét các khoảng:
    • x<1x < -1: ()()=(+)>0(-)(-) = (+) > 0
    • 1<x<5-1 < x < 5: ()(+)=()<0(-)(+) = (-) < 0
    • x>5x > 5: (+)(+)=(+)>0(+)(+) = (+) > 0

Nghiệm: (,1)(5,)(-\infty, -1) \cup (5, \infty)

3. Bất phương trình hữu tỉ

Tìm nơi tử số và mẫu số bằng không (điểm tới hạn), rồi xét dấu trong từng khoảng. Không bao giờ nhân cả hai vế với một biểu thức có thể âm.

4. Bất phương trình giá trị tuyệt đối

  • x<a|x| < a nghĩa là a<x<a-a < x < a
  • x>a|x| > a nghĩa là x<ax < -a hoặc x>ax > a

5. Phương pháp bảng xét dấu

Với bất phương trình đa thức/hữu tỉ, lập bảng xét dấu thể hiện dấu của từng nhân tử trong mỗi khoảng.

LoạiBước then chốt
Bậc nhấtCô lập xx; đổi chiều dấu nếu chia cho số âm
Bậc haiPhân tích, tìm nghiệm, xét các khoảng
Hữu tỉTìm nghiệm của tử số và mẫu số
Giá trị tuyệt đốiTách thành hai trường hợp
KépGiải từng phần, rồi giao/hợp

Những lỗi thường gặp cần tránh

  • Quên đổi chiều dấu bất phương trình: Khi nhân hoặc chia cả hai vế cho một số âm, bạn phải đảo chiều bất phương trình.
  • Đưa điểm tới hạn vào sai cách: Với bất phương trình nghiêm ngặt (<<, >>), điểm tới hạn KHÔNG được tính vào. Với \leq hoặc \geq, có tính vào.
  • Nhân với biến mà không xét dấu của nó: Nếu nhân cả hai vế với xx, bạn phải xét riêng các trường hợp x>0x > 0x<0x < 0.
  • Xử lý bất phương trình kép sai cách: Với a<f(x)<ba < f(x) < b, giải đồng thời cả hai phần, không phải tách riêng.
  • Viết nghiệm sai ký hiệu: Dùng dấu ngoặc tròn cho bất phương trình nghiêm ngặt và dấu ngoặc vuông cho loại bao gồm hai đầu.

Examples

Step 1: Cộng 55 vào cả hai vế: 2x>82x > 8
Step 2: Chia cả hai vế cho 22: x>4x > 4
Step 3: Viết theo ký hiệu khoảng: (4,)(4, \infty)
Answer: x>4x > 4, hoặc (4,)(4, \infty)

Step 1: Phân tích: (x5)(x+1)>0(x - 5)(x + 1) > 0. Điểm tới hạn là x=5x = 5x=1x = -1.
Step 2: Xét các khoảng: với x<1x < -1, cả hai nhân tử âm → tích dương ✓; với 1<x<5-1 < x < 5, dấu hỗn hợp → tích âm ✗; với x>5x > 5, cả hai dương → tích dương ✓
Step 3: Nghiệm: x(,1)(5,)x \in (-\infty, -1) \cup (5, \infty)
Answer: x<1x < -1 hoặc x>5x > 5

Step 1: Trừ 66 ở cả hai vế: 3x6-3x \leq 6
Step 2: Chia cho 3-3đổi chiều bất phương trình: x2x \geq -2
Step 3: Viết theo ký hiệu khoảng: [2,)[-2, \infty)
Answer: x2x \geq -2

Frequently Asked Questions

Bạn đổi chiều (đảo) dấu bất phương trình mỗi khi nhân hoặc chia cả hai vế cho một số âm. Ví dụ, chia cả hai vế của -2x > 6 cho -2 cho x < -3. Lý do là nhân với số âm đảo ngược thứ tự các số trên trục số.

Ký hiệu khoảng là cách viết tập nghiệm. Dấu ngoặc tròn ( ) nghĩa là điểm đầu mút bị loại trừ (bất phương trình nghiêm ngặt), và dấu ngoặc vuông [ ] nghĩa là được tính vào. Ví dụ, x > 3 được viết là (3, vô cực), và x >= 3 được viết là [3, vô cực).

Trước tiên giải phương trình tương ứng để tìm điểm tới hạn. Sau đó thử một giá trị từ mỗi khoảng giữa (và ngoài) các điểm tới hạn để xác định nơi bất phương trình đúng. Dùng bảng xét dấu để tổ chức bài làm.

Bất phương trình nghiêm ngặt dùng < hoặc > và không bao gồm giá trị biên. Bất phương trình không nghiêm ngặt (hay yếu) dùng <= hoặc >= và bao gồm giá trị biên. Điều này ảnh hưởng đến việc bạn dùng dấu ngoặc tròn hay ngoặc vuông trong ký hiệu khoảng.

Related Solvers

Try AI-Math for Free

Get step-by-step solutions to any math problem. Upload a photo or type your question.

Start Solving