Máy tính bổ sung bình phương đủ

Chuyển tam thức bậc hai sang dạng đỉnh và giải phương trình với lời giải từng bước được hỗ trợ bởi AI

Kéo & thả hoặc nhấp để thêm hình ảnh hoặc PDF

Math Input
Complete the square for x^2 + 6x + 5
Convert 2x^2 - 8x + 3 to vertex form
Solve x^2 + 4x - 5 = 0 by completing the square
Find the vertex of y = x^2 - 10x + 21

Bổ sung bình phương đủ là gì?

Bổ sung bình phương đủ là kỹ thuật đại số viết lại tam thức bậc hai ax2+bx+cax^2 + bx + c thành:

a(xh)2+ka(x - h)^2 + k

trong đó (h,k)(h, k)đỉnh của parabol.

Tại sao điều này quan trọng:

  • Cho thấy đỉnh (điểm cực tiểu/cực đại) của parabol ngay lập tức.
  • Cho phép giải mọi phương trình bậc hai mà không cần công thức nghiệm.
  • Là kỹ thuật nền tảng suy ra công thức nghiệm bậc hai.
  • Dùng để tính 1x2+bx+cdx\int \frac{1}{x^2 + bx + c}\,dx trong giải tích (rút gọn về arctan).
  • Cần thiết để hiểu tích phân Gauss và nhiều chủ đề trong vật lý.

Đẳng thức cốt lõi giúp nó hoạt động:

x2+bx+(b2)2=(x+b2)2x^2 + bx + \left(\frac{b}{2}\right)^2 = \left(x + \frac{b}{2}\right)^2

Cách bổ sung bình phương đủ

Trường hợp 1: Hệ số dẫn đầu là 1

Với x2+bx+cx^2 + bx + c:

  1. Lấy một nửa của bb rồi bình phương: (b/2)2(b/2)^2.
  2. Cộng và trừ đại lượng này: x2+bx+(b/2)2(b/2)2+cx^2 + bx + (b/2)^2 - (b/2)^2 + c.
  3. Nhóm bình phương đúng: (x+b/2)2+c(b/2)2(x + b/2)^2 + c - (b/2)^2.

Ví dụ: x2+6x+5x^2 + 6x + 5

  • Một nửa của 6 là 3. Bình phương: 9.
  • x2+6x+99+5=(x+3)24x^2 + 6x + 9 - 9 + 5 = (x + 3)^2 - 4

Dạng đỉnh: (x+3)24(x + 3)^2 - 4, đỉnh tại (3,4)(-3, -4).

Trường hợp 2: Hệ số dẫn đầu khác 1

Với ax2+bx+cax^2 + bx + c, a1a \neq 1:

  1. Đặt aa làm nhân tử chung của hai số hạng đầu: a(x2+bax)+ca\left(x^2 + \frac{b}{a}x\right) + c.
  2. Bổ sung bình phương đủ bên trong dấu ngoặc: một nửa của b/ab/ab/(2a)b/(2a), bình phương là b2/(4a2)b^2/(4a^2).
  3. Cộng và trừ bên trong: a(x2+bax+b24a2)ab24a2+ca\left(x^2 + \frac{b}{a}x + \frac{b^2}{4a^2}\right) - a \cdot \frac{b^2}{4a^2} + c.
  4. Rút gọn: a(x+b2a)2+cb24aa\left(x + \frac{b}{2a}\right)^2 + c - \frac{b^2}{4a}.

Lưu ý rằng khi bạn 'hoàn tác' số hạng đã thêm, bạn nhân với aa vì phần bên trong được nhân với aa.

Giải phương trình bậc hai

Với ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0:

  1. Bổ sung bình phương đủ để được a(xh)2+k=0a(x - h)^2 + k = 0.
  2. Cô lập số hạng bình phương: (xh)2=k/a(x - h)^2 = -k/a.
  3. Lấy căn bậc hai: xh=±k/ax - h = \pm\sqrt{-k/a}.
  4. Giải: x=h±k/ax = h \pm \sqrt{-k/a}.

Đây về cơ bản là điều mà công thức nghiệm bậc hai thực hiện trong một biểu thức gọn gàng.

Những lỗi thường gặp cần tránh

  • Quên cân bằng: Khi bạn thêm (b/2)2(b/2)^2, bạn cũng phải trừ nó. Nếu không, bạn đã thay đổi biểu thức.
  • Xử lý hệ số sai: Nếu a1a \neq 1, bạn phải đặt aa làm nhân tử chung của hai số hạng đầu trước khi bổ sung bình phương đủ, rồi nhân phần hiệu chỉnh với aa khi phân phối trở lại.
  • Lỗi dấu với ±\pm: Sau khi lấy căn bậc hai, cả hai nhánh phải được giữ lại. Bỏ ±\pm sẽ mất một nghiệm.
  • Một nửa của bb so với b/2ab/2a: Khi hệ số dẫn đầu là 1, lấy một nửa của bb. Khi không phải, đặt nhân tử chung trước — rồi lấy một nửa của hệ số mới.
  • Quên rút gọn hằng số: Sau khi bổ sung bình phương đủ, gộp các hằng số còn lại thành một kk duy nhất.

Examples

Step 1: Một nửa của 6 là 3; bình phương là 9
Step 2: Cộng và trừ 9: x2+6x+99+5x^2 + 6x + 9 - 9 + 5
Step 3: Nhóm: (x+3)2+(9+5)(x + 3)^2 + (-9 + 5)
Step 4: Rút gọn: (x+3)24(x + 3)^2 - 4
Answer: (x+3)24(x + 3)^2 - 4, đỉnh tại (3,4)(-3, -4)

Step 1: Đặt 2 làm nhân tử chung của hai số hạng đầu: 2(x24x)+32(x^2 - 4x) + 3
Step 2: Một nửa của 4-42-2; bình phương là 44
Step 3: Cộng và trừ 4 bên trong: 2(x24x+44)+3=2[(x2)24]+32(x^2 - 4x + 4 - 4) + 3 = 2[(x - 2)^2 - 4] + 3
Step 4: Phân phối: 2(x2)28+32(x - 2)^2 - 8 + 3
Step 5: Rút gọn: 2(x2)252(x - 2)^2 - 5
Answer: 2(x2)252(x - 2)^2 - 5, đỉnh tại (2,5)(2, -5)

Step 1: Chuyển hằng số: x2+4x=5x^2 + 4x = 5
Step 2: Bổ sung bình phương đủ: một nửa của 4 là 2, bình phương là 4. Cộng 4 vào cả hai vế: x2+4x+4=9x^2 + 4x + 4 = 9
Step 3: Phân tích thành nhân tử: (x+2)2=9(x + 2)^2 = 9
Step 4: Lấy căn bậc hai: x+2=±3x + 2 = \pm 3
Step 5: Giải: x=2+3=1x = -2 + 3 = 1 hoặc x=23=5x = -2 - 3 = -5
Answer: x=1x = 1 hoặc x=5x = -5

Frequently Asked Questions

Dùng bổ sung bình phương đủ khi bạn cần dạng đỉnh của parabol, khi tích phân các biểu thức hữu tỉ dạng 1/(x² + bx + c), hoặc khi suy ra công thức nghiệm bậc hai. Để chỉ tìm nghiệm, công thức nghiệm bậc hai thường nhanh hơn.

Công thức nghiệm bậc hai theo nghĩa đen là những gì bạn có được khi bổ sung bình phương đủ trên dạng tổng quát ax² + bx + c = 0 và giải tìm x. Mỗi phép tính theo công thức nghiệm bậc hai là một phép bổ sung bình phương đủ được đóng gói ở dạng ẩn.

Dạng đỉnh a(x - h)² + k làm cho đỉnh (h, k) và hướng (mở lên nếu a > 0, mở xuống nếu a < 0) hiển thị ngay lập tức. Đây là dạng tự nhiên để vẽ đồ thị, tìm cực tiểu/cực đại, và nhiều bài toán giải tích.

Có. Nó hoạt động trên mọi tam thức bậc hai ax² + bx + c với a ≠ 0, kể cả những trường hợp không có nghiệm thực (khi hằng số k sau khi bổ sung bình phương đủ có dấu sai để x là số thực).

Related Solvers

Try AI-Math for Free

Get step-by-step solutions to any math problem. Upload a photo or type your question.

Start Solving