Máy tính giá trị tuyệt đối

Giải phương trình và bất phương trình giá trị tuyệt đối với lời giải từng bước được hỗ trợ bởi AI

Kéo & thả hoặc nhấp để thêm hình ảnh hoặc PDF

Math Input
|x - 3| = 5
|2x + 1| < 7
|3x - 6| >= 9
|x^2 - 4| = 3

Giá trị tuyệt đối là gì?

Giá trị tuyệt đối của một số thực xx, ký hiệu x|x|, là khoảng cách của nó từ 00 trên trục số:

x={xif x0xif x<0|x| = \begin{cases} x & \text{if } x \geq 0 \\ -x & \text{if } x < 0 \end{cases}

Các tính chất chính:

  • x0|x| \geq 0 với mọi xx, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x=0x = 0.
  • xy=xy|xy| = |x||y| (tính nhân).
  • x+yx+y|x + y| \leq |x| + |y| (bất đẳng thức tam giác).
  • x2=x2|x|^2 = x^2, nên x=x2|x| = \sqrt{x^2}.

Diễn giải hình học: ab|a - b| là khoảng cách giữa hai số aabb trên trục số. Đó là lý do bất phương trình giá trị tuyệt đối được chuyển thành các phát biểu khoảng cách một cách gọn gàng.

Giá trị tuyệt đối mở rộng sang số phức (a+bi=a2+b2|a + bi| = \sqrt{a^2 + b^2}) và sang vectơ (chuẩn Euclid), nhưng ở đây ta tập trung vào trường hợp giá trị thực được dùng trong hầu hết bài tập.

Cách giải các bài toán giá trị tuyệt đối

Loại 1: Phương trình giá trị tuyệt đối

f(x)=c|f(x)| = c trong đó cc là một hằng số.

  • Nếu c<0c < 0: vô nghiệm (giá trị tuyệt đối không bao giờ âm).
  • Nếu c=0c = 0: giải f(x)=0f(x) = 0.
  • Nếu c>0c > 0: tách thành hai trường hợp: f(x)=cf(x) = c hoặc f(x)=cf(x) = -c. Giải từng trường hợp, giữ lại tất cả nghiệm hợp lệ.

Ví dụ: 2x3=7|2x - 3| = 7 tách thành 2x3=72x - 3 = 7 hoặc 2x3=72x - 3 = -7, cho x=5x = 5 hoặc x=2x = -2.

Loại 2: Bất phương trình bé hơn

f(x)<c|f(x)| < c (hoặc \leq) trong đó c>0c > 0.

Tương đương với: c<f(x)<c-c < f(x) < c (bất phương trình kép, AND).

Ý nghĩa hình học: f(x)f(x) nằm trong khoảng cách cc tới 00.

Ví dụ: 2x+1<7|2x + 1| < 7 trở thành 7<2x+1<7-7 < 2x + 1 < 7, cho 4<x<3-4 < x < 3.

Nếu c0c \leq 0, vô nghiệm (hoặc chỉ f(x)=0f(x) = 0 nếu c=0c = 0).

Loại 3: Bất phương trình lớn hơn

f(x)>c|f(x)| > c (hoặc \geq) trong đó c0c \geq 0.

Tương đương với: f(x)<cf(x) < -c hoặc f(x)>cf(x) > c (tuyển, OR).

Ví dụ: 3x69|3x - 6| \geq 9 trở thành 3x693x - 6 \leq -9 hoặc 3x693x - 6 \geq 9, cho x1x \leq -1 hoặc x5x \geq 5.

Nếu c<0c < 0, mọi số thực đều thỏa mãn bất phương trình.

Khó: Giá trị tuyệt đối ở cả hai vế

f(x)=g(x)|f(x)| = |g(x)| tách thành f(x)=g(x)f(x) = g(x) hoặc f(x)=g(x)f(x) = -g(x).

Kiểm tra nghiệm

Luôn thế ngược vào phương trình gốc. Bình phương hoặc tách có thể tạo ra nghiệm ngoại lai trong một số trường hợp.

Những lỗi thường gặp cần tránh

  • Bỏ qua trường hợp âm: x=5|x| = 5hai nghiệm, x=5x = 5x=5x = -5. Người mới học thường chỉ viết nghiệm dương.
  • Dùng AND và OR ngược nhau: x<c|x| < c dùng AND (giữa c-ccc); x>c|x| > c dùng OR (nhỏ hơn c-c hoặc lớn hơn cc). Đổi chỗ chúng cho đáp án sai.
  • Quên rằng cc phải không âm: f(x)=3|f(x)| = -3 vô nghiệm vì f(x)0|f(x)| \geq 0 luôn đúng.
  • Nhầm dấu trong trường hợp âm: 2x3=7|2x - 3| = 7 cho 2x3=72x - 3 = -7, không phải (2x)3=7-(2x) - 3 = 7. Lấy đối của toàn bộ biểu thức bằng c-c.
  • Bỏ sót nghiệm ngoại lai: Sau khi giải, luôn thế ngược vào phương trình gốc. Nếu cấu trúc giá trị tuyệt đối dựa vào việc f(x)f(x) không âm, hãy kiểm tra điều đó.

Examples

Step 1: Tách thành hai trường hợp: x3=5x - 3 = 5 hoặc x3=5x - 3 = -5
Step 2: Trường hợp 1: x=8x = 8
Step 3: Trường hợp 2: x=2x = -2
Step 4: Cả hai đều đúng trong phương trình gốc
Answer: x=8x = 8 hoặc x=2x = -2

Step 1: Bất phương trình bé hơn: viết lại thành bất phương trình kép
Step 2: 7<2x+1<7-7 < 2x + 1 < 7
Step 3: Trừ 1: 8<2x<6-8 < 2x < 6
Step 4: Chia cho 2: 4<x<3-4 < x < 3
Answer: 4<x<3-4 < x < 3, hoặc theo ký hiệu khoảng (4,3)(-4, 3)

Step 1: Lớn hơn hoặc bằng: tách thành tuyển
Step 2: 3x693x - 6 \leq -9 hoặc 3x693x - 6 \geq 9
Step 3: Trường hợp 1: 3x33x \leq -3, nên x1x \leq -1
Step 4: Trường hợp 2: 3x153x \geq 15, nên x5x \geq 5
Answer: x1x \leq -1 hoặc x5x \geq 5

Frequently Asked Questions

Giá trị tuyệt đối luôn không âm (≥ 0), nên nó không bao giờ có thể bằng một số âm. Phương trình này vô nghiệm thực.

|x - a| là khoảng cách giữa x và a trên trục số. Vậy |x - 3| < 5 nghĩa là 'x nằm trong phạm vi 5 đơn vị tính từ 3', tương đương -2 < x < 8.

|x| < c nghĩa là 'x nằm trong phạm vi c tính từ 0' — một khoảng đơn (AND). |x| > c nghĩa là 'x cách 0 xa hơn c' — hai khoảng tách biệt (OR). Hình học buộc phải dùng toán tử logic tương ứng.

Tách thành hai trường hợp: x = 2x - 3 (cho x = 3) hoặc x = -(2x - 3) (cho x = 1). Luôn kiểm tra cả hai nghiệm ứng viên trong phương trình gốc.

Related Solvers

Try AI-Math for Free

Get step-by-step solutions to any math problem. Upload a photo or type your question.

Start Solving